Tổng cty Cảng hàng không miền Nam
Cảng hàng không Int'l Tân Sơn Nhất
Cảng hàng không địa phương
   Cung Cấp dịch vụ hàng không và phi hàng không
THẨM QUYỀN

GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG

ÁP DỤNG TẠI CỤM CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN NAM

 

Các mức giá dưới đây chưa bao gồm thuế GTGT, trừ giá phục vụ hành khách.

 

1  Giá hạ cánh tàu bay (Landing charges)

Đối tượng thu: Các nhà vận chuyển có tàu bay hạ cánh tại các cảng hàng không của Việt Nam.

 

1.1  Giá cơ bản

1.1.1  Giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế hạ cánh tại cảng hàng không của Việt Nam

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW)

Mức giá ở mức ban đầu

(USD/lần)

Giá 1 Tấn trên mức ban đầu (USD/Tấn)

Dưới 20 tấn

80

0

Từ 20 - dưới 50 tấn

80

3,5

Từ 50 - dưới 150 tấn

185

5,0

Từ 150 - dưới 250 tấn

685

5,5

³ 250 tấn

1.235

6,0

 

1.1.2  Giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa hạ cánh tại các Cảng hàng không của Việt Nam

a.  Cảng hàng không nhóm I

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW)

Mức giá ở mức ban đầu

(VND/lần)

Giá 1 Tấn trên mức ban đầu (VND/Tấn)

Dưới 20 tấn

580.000

0

Từ 20 - dưới 50 tấn

580.000

25.000

Từ 50 - dưới 150 tấn

1.330.000

36.000

Từ 150 - dưới 250 tấn

4.930.000

40.000

³ 250 tấn

8.930.000

45.000

 

b.  Cảng hàng không nhóm II

Trọng tải cất cánh tối đa (MTOW)

Mức giá ở mức ban đầu

(VND/lần)

Giá 1 Tấn trên mức ban đầu (VND/Tấn)

Dưới 20 tấn

335.000

0

Từ 20 - dưới 50 tấn

335.000

15.000

Từ 50 - dưới 100 tấn

785.000

21.000

³ 100 tấn

1.835.000

30.000

 

1.2  Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt

1.2.1  Thu bằng 50% mức giá quy định tại điểm 1.1 phù hợp với MTOW tương ứng đối với:

a.  Tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);

b.  Tàu bay phải hạ cánh tại cảng hàng không của Việt Nam (không phải cảng hàng không dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (sự cố kỹ thuật, thời tiết);

c.  Tàu bay hạ cánh kỹ thuật (nạp dầu), không thực hiện lấy khách từ cảng hạ cánh;

d.  Tàu bay thực hiện các chuyến bay để kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không và bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại);

1.2.2  Thu bằng 30% mức giá quy định tại điểm 1.1 đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát không phải do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay.

Trường hợp do lỗi của cảng hàng không hoặc điều hành bay, Tổng giám đốc Cảng hàng không hoặc Tổng giám đốc Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam thương thảo với các đối tượng để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.

 

1.3  Đối tượng miễn thu

1.3.1  Các chuyến bay được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng không (Cục Hàng không Việt Nam) xác nhận trong phép bay hoặc công văn, điện văn triển khai phép bay, gồm:

a.  Chuyến bay chuyên cơ (không bao gồm tàu bay chuyên khoang hoặc thuê khoang cho mục đích chuyên cơ);

b.  Chuyến bay công vụ nhà nước;

c.  Chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt, thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.

1.3.2  Chuyến bay phải quay trở lại hạ cánh tại Cảng hàng không khởi hành sau khi cất cánh trong khoảng thời gian dưới 30 phút vì bất kỳ lý do nào.

  

2  Giá soi chiếu an ninh hàng không

Đối tượng thu: Các nhà vận chuyển sử dụng dịch vụ soi chiếu kiểm tra an ninh hành khách, hành lý, hàng hóa tại cảng hàng không Việt Nam bằng các loại máy móc thiết bị chuyên dùng.

 

2.1  Giá cơ bản

2.1.1  Giá soi chiếu kiểm tra an ninh phục vụ chuyến bay quốc tế đi từ cảng hàng không Việt Nam

a.  Hành khách, hành lý

Ghế thiết kế của tàu bay

Mức giá (USD/chuyến bay )

Tàu bay £ 100 ghế

30

Tàu bay từ 101 - 200 ghế

50

Tàu bay từ 201 - 300 ghế

90

Tàu bay từ 301 - 400 ghế

110

Trên 400 ghế

170

b.  Hàng hóa

  + Hàng hoá theo vận đơn:   15 USD/ tấn hàng

  + Hàng hoá quá cảnh, trung chuyển:  7 USD/ tấn hàng

 

2.1.2  Giá soi chiếu kiểm tra an ninh phục vụ chuyến bay nội địa

a.  Cảng hàng không nhóm I

a1. Hành khách, hành lý

Ghế thiết kế của tàu bay

Mức giá (VND/chuyến bay)

Tàu bay £ 100 ghế

240.000

Tàu bay từ 101 - 200 ghế

400.000

Tàu bay từ 201 - 300 ghế

720.000

Tàu bay từ 301 - 400 ghế

880.000

Trên 400 ghế

1.360.000

a2. Hàng hóa

  + Hàng hoá theo vận đơn:   140.000 VND/ tấn hàng

  + Hàng hoá quá cảnh, trung chuyển:  70.000 VND/ tấn hàng

b.  Cảng hàng không nhóm II

b1. Hành khách, hành lý

Ghế thiết kế của tàu bay

Mức giá (VND/chuyến bay)

Tàu bay £ 100 ghế

140.000

Tàu bay từ 101 - 200 ghế

230.000

Tàu bay từ 201 - 300 ghế

420.000

Tàu bay từ 301 - 400 ghế

510.000

Trên 400 ghế

780.000

b2. Hàng hóa:  

+ Hàng hoá theo vận đơn    80.000 VND/ tấn hàng

+ Hàng hoá quá cảnh, trung chuyển  40.000 VND/ tấn hàng

 

2.2  Đối tượng miễn thu

2.2.1  Hàng gửi theo đường ngoại giao, hàng viện trợ nhân đạo.

2.2.2  Hàng hoá, phụ tùng từ các xưởng sửa chữa máy bay của Việt Nam gửi đi kiểm nghiệm và hàng hoá phục vụ trên chuyến bay của các Hãng hàng không Việt Nam (không bao gồm hàng bán miễn thuế trên các chuyến bay).

  

3  Giá phục vụ hành khách tại cảng hàng không (Passenger service charges)

Đối tượng thu: Hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi ở nhà ga tại các cảng hàng không của Việt Nam

 

3.1  Mức giá dịch vụ

3.1.1  Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam

Cảng hàng không

Mức giá (USD/hành khách)

Cảng hàng không Nội Bài, Tân Sơn Nhất

14

Cảng hàng không khác

8

 

3.1.2  Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa

Cảng hàng không

Mức giá (VND/hành khách)

Cảng hàng không Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng

30.000

Cảng hàng không thuộc nhóm I (trừ Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng)

25.000

Cảng hàng không thuộc nhóm II

20.000

 

3.2  Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt

3.2.1  Trẻ em từ trên 2 đến 12 tuổi (tính tại thời điểm xuất vé máy bay đối với hành khách đi chuyến bay nội địa và tại thời điểm đi tàu bay đối với hành khách đi chuyến bay quốc tế): Thu bằng 50% mức giá quy định tại điểm 3.1;

3.2.2  Đối với chuyến bay nội địa kết hợp quốc tế (trường hợp làm thủ tục chặng nội địa tại nhà ga nội địa)

a.  Chặng quốc tế: Thu tại cảng hàng không nơi làm thủ tục xuất cảnh;

b.  Chặng nội địa: Nhà vận chuyển thanh toán theo mức giá phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa cho cảng hàng không nơi xuất phát.

 

3.3  Đối tượng miễn thu

3.3.1  Hành khách đi tàu bay thuộc đoàn chuyên cơ của Việt Nam và đoàn đại biểu Chính phủ, ngoại giao nước ngoài thăm chính thức hoặc dự hội nghị do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ Việt Nam mời.

3.3.2  Hành khách quá cảnh lưu tại nhà ga; Hành khách đã hoàn tất các thủ tục nhưng phải ở lại thành phố (ngoài nhà ga) vì bất kỳ lý do nào được miễn thu giá phục vụ hành khách cho lần xuất phát sau đi từ cảng hàng không đó. 

3.3.3  Thành viên tổ bay (kể cả trường hợp chuyển sân).

3.3.4  Trẻ em đến 02 tuổi (tính tại thời điểm đi tàu bay đối với chuyến bay quốc tế và nội địa).

3.3.5  Trường hợp khác do Cục Hàng không Việt Nam quy định.

 

4  Sân đậu tàu bay

Đối tượng thu: Các nhà vận chuyển có tàu bay đậu lại tại các cảng hàng không Việt Nam.

 

4.1  Giá cơ bản

4.1.1  Đối tượng nước ngoài

Thời gian đậu lại

Giá sân đậu (USD/tấn MTOW)

2 giờ trở xuống (tàu bay đến 200 tấn)

miễn phí

3 giờ trở xuống (tàu bay trên 200 tấn)

miễn phí

Trên 2 giờ đến 5 giờ (tàu bay đến 200 tấn)

2.80

Trên 3 giờ đến 5 giờ (tàu bay trên 200 tấn)

2.80

Trên 5 giờ đến 8 giờ

3.50

Trên 8 giờ đến 12 giờ

3.80

Trên 12 giờ đến 18 giờ

4.00

Trên 18 giờ đến 24 giờ

4.20

Trên 24 giờ (giá ngày: USD/tấn/ngày)

4.20

 

4.1.2  Đối tượng trong nước

4.1.2.1  Tại Tân Sơn Nhất

Vietnam Airlines:  250,000,000 VND/tháng

Pacific Airlines:  18.200.000 VND/tháng/máy bay

4.1.2.2  Tại các cảng HK khác

Thời gian đậu lại

Giá sân đậu (VND/tấn MTOW)

2 giờ trở xuống (tàu bay đến 200 tấn)

miễn phí

3 giờ trở xuống (tàu bay trên 200 tấn)

miễn phí

Trên 2 giờ đến 5 giờ (tàu bay đến 200 tấn)

14,000

Trên 3 giờ đến 5 giờ (tàu bay trên 200 tấn)

14,000

Trên 5 giờ đến 8 giờ

19,000

Trên 8 giờ đến 12 giờ

20,000

Trên 12 giờ đến 18 giờ

21,000

Trên 18 giờ đến 24 giờ

22,000

Trên 24 giờ (giá ngày: USD/tấn/ngày)

22,000

 

4.2  Mức giảm

Áp dụng cho các trường hợp tàu bay phải đậu lại vì lý do bất khả kháng (trừ trường hợp thuê bao).

4.2.1  Tàu bay của các đối tượng nước ngoài: 2.8USD/tấn MTOW đối với khoảng thời gian đậu lại bất khả kháng vượt quá khoảng thời gian đậu lại không thu tiền. Trường hợp thời gian đậu lại bất khả kháng vượt quá khoảng thời gian đậu lại không thu tiền lớn hơn 24 tiếng: áp dụng mức giá ngày là 1.4USD/tấn MTOW/ngày

4.2.2  Tàu bay của các đối tượng trong nước: 14,000VND/tấn MTOW đối với khoảng thời gian đậu lại bất khả kháng vượt quá khoảng thời gian đậu lại không thu tiền. Trường hợp thời gian đậu lại bất khả kháng vượt quá khoảng thời gian đậu lại không thu tiền lớn hơn 24 tiếng: áp dụng mức giá ngày là 5,000VND/tấn MTOW/ngày

 

4.3  Trường hợp miễn thu

4.3.1  Tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ (nhưng không bao gồm tàu bay chuyên khoang hoặc thuê khoang cho mục đích chuyên cơ)

4.3.2  Tàu bay thực hiện chuyến bay công vụ Nhà nước

4.3.3  Tàu bay thực hiện chuyến bay tìm kiếm cứu nạn, vận chuyển hàng viện trợ nhân đạo, cứu trợ lũ lụt – thiên tai và làm nhiệm vụ nhân đạo khác.

4.3.4  Trường hợp khác do cơ quan quản lý Nhà nước về HKDD của Việt Nam quy định.

Mọi trường hợp miễn thu đều phải được co quan quản lý nhà nước chuyên ngành HK (Cục HKVN) quy định cụ thể trong phép bay của Cục hoặc điện văn triển khai phép bay.

 

5  Giá dẫn tàu bay

Đối tượng thu: Các nhà vận chuyển có tàu bay sử dụng dịch vụ này.

 

Dẫn trọn gói:

130USD/lần bao gồm dẫn vào và dẫn ra (turnaround flight)

Dẫn trong phạm vi sân đậu:

25USD/lần bao gồm dẫn vào và dẫn ra (turnaround flight)

  Gửi email In thông tin
   Các thông tin khác
Dịch vụ hàng không và phục vụ hành khách(06-01-2006)
LỊCH CẤT CÁNH HẠ CÁNH
SÂN BAY TRONG NƯỚC
Thời tiết lúc
SÂN BAY NƯỚC NGOÀI
Thời tiết lúc
Số lượt truy cập
9575263
Trang chủ | Tin tức | Cấu trúc website | Liên hệ